Tuesday, 1 September 2020

Truyện Kiều Chú giải: Cách sử dụng


http://vietnamtudien.org/vanhoc/tk_sudung.html

Trạm web này là một công cụ đọc Truyện Kiều (chữ abc và chữ Nôm đối chiếu), trên máy PC hoặc smartphone.
Toàn bộ Truyện Kiều 3254 câu thơ chia ra làm 271 trang, mỗi trang 12 câu thơ, và 1 trang cuối có 2 câu.
Mỗi trang có cấu trúc như sau:

top
CHÚ Ý:
Mỗi chữ Hán trong phần chú giải là một hyperlink dẫn đến:
Từ điển Hán Việt Trích Dẫn

paragraphe-01.png












Monday, 20 July 2020

Tìm trong Truyện Kiều


http://vietnamtudien.org/vanhoc/tk_tuvi.php

Trang web này là một công cụ mới — trong blog Xem Nôm Thúy Kiều http://xem-nom-thuy-kieu.blogspot.com/ 

Có thể tìm chữ trong văn bản Truyện Kiều (đang được phát triển ở đây).


Nếu gõ vào ô trống một hay nhiều chữ (với kí hiệu " " giữa các chữ), đúng như ghi trong database, người sử dụng sẽ biết có bao nhiêu lần xuất hiện (tô đỏ), ở trang số mấy, và nằm trong câu thơ nào.


Thí dụ các chữ muốn tìm: "chiêm bao", "đố ", "Nước non", v.v.


Gõ hàng chữ "chiêm bao" vào ô trống.


Kết quả như sau:


[chiêm bao]

trang: 18 [0205-0216]
trang: 20 [0229-0240]
trang: 21 [0241-0252]

trang: 18 [0205-0216]


Kiều vâng lĩnh ý đề bài,
Tay tiên một vẫy đủ mười khúc ngâm.
Xem thơ nức nở khen thầm:
Giá đành tú khẩu cẩm tâm khác thường.
Ví đem vào tập đoạn trường,
Thì treo giải nhất chi nhường cho ai.
(150lvd02050216y1866.jpg)
Thềm hoa khách đã trở hài,
Nàng còn cầm lại một hai tự tình.
Gió đâu sịch bức mành mành,
Tỉnh ra mới biết rằng mình chiêm bao.
Trông theo nào thấy đâu nào,
Hương thừa dường hãy ra vào đâu đây.


Chú giải

(0207) nức nở: chữ khắc trong bản Nôm đọc là "nức thỏm" có phần đúng âm hơn. Nhưng tạm ghi âm Quốc Ngữ là "nức nở" theo nhiều bản Nôm phổ biến khác.
(0208) tú khẩu cẩm tâm: Biền tứ lệ lục, cẩm tâm tú khẩu  (Liễu Tông Nguyên , Khất xảo văn ) Câu bốn chữ liền câu sáu chữ, (văn hay như) lòng gấm miệng thêu.
(0209) tập đoạn trường: tập thơ của Hội đoạn trường đã nói ở đoạn 0193-0204. Ngoài ra, cũng có quyển thơ Đoạn trường tập  của nữ sĩ Chu Thục Chân  người Tiền Đường (nay là Chiết Giang Hàng Châu).
(0211) trở hài: quay gót giày bước trở ra.
(0212) cầm: chữ  khắc trong bản Nôm thường đọc âm là "ở". Chữ này có dạng gần giống chữ Nôm (+) đọc là "cầm". Nên tạm ghi âm Quốc Ngữ là "cầm" theo nhiều bản Nôm phổ biến khác.
(0216) hương thừa: Lan xạ hương nhưng tại, bội hoàn thanh tiệm viễn  (Tây sương kí 西, Đệ nhất bổn) Mùi hương của hoa lan vẫn còn phảng phất, tiếng vòng ngọc đeo trên người xa dần. Nhượng Tống dịch: Hương lan còn thoảng, tiếng vàng đã xa.

paragraphe-01.png

Back to top


(trích dẫn)