Tuesday, 25 December 2018

smartphone


Các từ điển có thể xem trên smartphone:

Chú ý

Để tránh ảnh hưởng qua lại, xin đóng lại các trang từ điển tương ứng dùng cho PC


http://www.vietnamtudien.org/hanviet/smart.php

http://www.vietnamtudien.org/phatquang/smart.php

http://www.vietnamtudien.org/tc2/smart.php
Xem thêm: FAQ















Friday, 2 November 2018

001 Thủ vĩ ngâm





[bài 1] (Thủ vĩ ngâm)

Góc thành nam lều một n,
No nước uống thiếu cơm ăn.
Con đòi trốn dường ai quyến,
Bà ngựa gầy thiếu kẻ chăn.
Ao bởi hẹp hòi khôn thả cá,
Nhà quen thú thứa ngại nuôi vằn.
Triều quan chẳng phải ẩn chẳng phải,
Góc thành nam lều một n.




Chú thích

(001.3) con đòi: con ở.
(001.3) quyến: quyến rũ, dụ dỗ. 
(001.6) thú thứa: <từ cổ> xuềnh xoàng, không cẩn thận, không vén khéo (xem: Trần Trọng Dương, Huình Tịnh Của).
(001.6) vằn: con vằn, con vện, con chó.

Ngẫm ngợi

Nguyễn Trãi thi đỗ tiến sĩ (1400) đời nhà Hồ. Khi cha ông (Nguyễn Phi Khanh) bị quân Minh bắt về Kim Lăng, ông theo khóc, lên đến cửa Nam Quan không chịu trở lại. Cha ông bảo rằng: "Con phải trở về mà lo trả thù cho cha, rửa thẹn cho nước, chứ đi theo khóc lóc mà làm gì?" (xem: Việt Nam Sử Lược, Trần Trọng Kim).
 

Bài thơ tả rõ tình cảnh tù túng chật vật của một người lo nước thương nòi, nhưng đang bị giam lỏng trong thành Đông Quan.

Góc thành nam lều một căn

Câu thơ ghi 2 lần ở đầu và cuối bài thơ (theo lối thủ vĩ ngâm) mang âm hưởng kì lạ: ý chí vùng vẫy tìm đường giải thoát quê hương dân tộc khỏi vòng nô lệ Bắc phương.
 



Friday, 21 September 2018

Thiều Chửu v2.0 Hán Việt đối chiếu: bộ Vô 无


http://www.vietnamtudien.org/tc2/

Thiều Chửu v2.0 Hán Việt đối chiếu
071 bộ Vô
无部

&& [ vô ] (4n)
1 : Tức là chữ [vô] [] ngày xưa, nghĩa là [không]. Như [vô cữu] [] không có lỗi gì.

&& [ ký ] (4n)
1 : Nấc.

&& [ ký ] (12n)
1 : Ðã. Như [ký vãng bất gián] [] sự đã qua không can nữa.
2 : Ðã xong. Như [ẩm thực ký tất] [] ăn uống đã xong.
3 : Mặt trời, (020tcplus.png) mặt trăng (020tcplus.png) bị ăn hết cũng gọi là [ký]. (300b071ki01.jpg)

&& [ họa ] (12n)
1 : (Phụ lục) Cũng như chữ [họa] [].



























































v2.3.5 TC Ed. Paris 2018

Monday, 9 July 2018

Tự điển Thiều Chửu v2.0 Hán Việt đối chiếu: tiến triển...



1. 一 001 bộ Nhất
2. 丨 002 bộ Cổn
3. 丶 003 bộ Chủ
4. 丿 004 bộ Phiệt
5. 乙 005 bộ Ất
6. 亅 006 bộ Quyết
7. 二 007 bộ Nhị
8. 亠 008 bộ Đầu
9. 人 009 #1 bộ Nhân (0-4n)
10. 人 009 #2 bộ Nhân (5-6n)
11. 人 009 #3 bộ Nhân (7-8n)
12. 人 009 #4 bộ Nhân (9-11n)
13. 人 009 #5 bộ Nhân (12n-)
14. 儿 010 bộ Nhân
15. 入 011 bộ Nhập
16. 八 012 bộ Bát
17. 冂 013 bộ Quynh
18. 冖 014 bộ Mịch
19. 冫 015 bộ Băng
20. 几 016 bộ Kỉ
21. 凵 017 bộ Khảm
22. 刀 018 bộ Đao
23. 力 019 bộ Lực
24. 勹 020 bộ Bao
25. 匕 021 bộ Chủy
26. 匚 022 bộ Phương
27. 匸 023 bộ Hệ
28. 十 024 bộ Thập
29. 卜 025 bộ Bốc
30. 卩 026 bộ Tiết
31. 厂 027 bộ Hán
32. 厶 028 bộ Khư
33. 又 029 bộ Hựu
34. 口 030 #1 bộ Khẩu (0-4n)
35. 口 030 #2 bộ Khẩu (5-7n)
36. 口 030 #3 bộ Khẩu (8-10n)
37. 口 030 #4 bộ Khẩu (11n-)
38. 囗 031 bộ Vi
39. 土 032 #1 bộ Thổ (0-8n)
40. 土 032 #2 bộ Thổ (9n-)
41. 士 033 bộ Sĩ
42. 夂 034 bộ Tri
43. 夊 035 bộ Tuy
44. 夕 036 bộ Tịch
45. 大 037 bộ Đại
46. 女 038 #1 bộ Nữ (0-7n)
47. 女 038 #2 bộ Nữ (8n-)
48. 子 039 bộ Tử
49. 宀 040 bộ Miên
50. 寸 041 bộ Thốn
51. 小 042 bộ Tiểu
52. 尢 043 bộ Uông
53. 尸 044 bộ Thi
54. 屮 045 bộ Triệt
55. 山 046 bộ San, Sơn
56. 巛 047 bộ Xuyên
57. 工 048 bộ Công
58. 己 049 bộ Kỉ
59. 巾 050 bộ Cân
60. 干 051 bộ Can
61. 幺 052 bộ Yêu
62. 广 053 bộ Nghiễm
63. 廴 054 bộ Dẫn
64. 廾 055 bộ Củng
65. 弋 056 bộ Dặc
66. 弓 057 bộ Cung
67. 彐 058 bộ Kí
68. 彡 059 bộ Sam
69. 彳 060 bộ Sách
70. 心 061 #1 bộ Tâm (0-6n)
71. 心 061 #2 bộ Tâm (7-9n)
72. 心 061 #3 bộ Tâm (10n-)
73. 戈 062 bộ Qua
74. 戶 063 bộ Hộ
75. 手 064 #1 bộ Thủ (0-6n)
76. 手 064 #2 bộ Thủ (7-8n)
77. 手 064 #3 bộ Thủ (9-11n)
78. 手 064 #4 bộ Thủ (12n-)
79. 支 065 bộ Chi
80. 攴 066 bộ Phộc, Phác
81. 文 067 bộ Văn
82. 斗 068 bộ Đẩu
83. 斤 069 bộ Cân
84. 方 070 bộ Phương
85. 无 071 bộ Vô
86. 日 072 #1 bộ Nhật (0-5n)
87. 日 072 #2 bộ Nhật (6n-)
88. 曰 073 bộ Viết
89. 月 074 bộ Nguyệt










Monday, 11 June 2018

e-TC2: Tự Điển Thiều Chửu Hán Việt đối chiếu & khảo đính


http://www.vietnamtudien.org/tc2/



Tự Điển Thiều Chửu

Hán Việt đối chiếu
& khảo đính


TC khaodinh
[Xem cả bộ thủ]
[Tìm theo bộ]
[Âm HV]
[漢]

Tài liệu tham khảo


e-TC2
Tự Điển THIỀU CHỬU Hán Việt đối chiếu & khảo đính
http://www.vietnamtudien.org/tc2/

(1) Hán Việt Tự Điển, Biên tập Thiều-Chửu, 1942, Nhà in Đuốc-Tuệ, 73, Phố Richaud, HANOI
(2) Hán Việt Tự Điển, 漢越字典, Thiều-Chửu, 2000, Nhà xuất bản TP. HCM
(3) 漢越字典 Hán Việt Tự Điển Thiều Chửu, 2003, http://www.vietnamtudien.org/thieuchuu/
(4) Xue Sheng Zi Dian Data, http://kanji-database.sourceforge.net/dict/xszd/
(5) http://dict.variants.moe.edu.tw/variants/rbt/home.do
(6) [二一四部首各種形體歸併表]




























Dự án e-TC2


Tự Điển THIỀU CHỬU Hán Việt đối chiếu & khảo đính
http://www.vietnamtudien.org/tc2/

Bộ Hán Việt Tự Điển của Thiều Chửu xuất bản năm 1942, cho đến hôm nay vẫn được coi là một tài liệu tham khảo quan trọng cho những người học hỏi và nghiên cứu Hán ngữ.

Cuốn sách này đã được tái bản hơn 10 lần, đã được biên tập lại theo kĩ thuật gõ và in chữ bằng máy điện toán.  Khoảng năm 2000, nó còn được chuyển sang dạng điện tử xem được trên Internet hoặc làm thành softwares viết bằng ngôn ngữ Java  để tra tự điển trên máy PC.

Trong những bản biên tập theo kĩ thuật mới, hình thức trình bày được cải tiến rõ rệt so với bản in gốc năm 1942. Các lỗi chính tả chữ Quốc ngữ được sửa đúng theo những tiêu chuẩn mà phần lớn  đã được chấp nhận bây giờ. Nội dung văn bản sách in của Thiều Chửu nói chung rất được tôn trọng. Ngoại trừ một rất ít sai sót gặp phải trong công việc sao chép, và vài thí dụ hoặc trích dẫn thêm vào trong bản điện tử mà không có ghi dấu rõ ràng (để phân biệt với nguyên văn).

Tuy nhiên, văn bản Thiều Chửu từ đầu, vốn đã có một số «vấn đề», đó là:

  • Thiều Chửu dùng một số từ cổ (như: thửa, chưng, bui...) có phần khó hiểu đối với độc giả ngày nay;
  • Thiều Chửu dịch, theo cách riêng của ông, một số danh từ khoa học kĩ thuật (hình vuông đứng, khoa học tính...) mà ngày nay ít ai biết;
  • Thiều Chửu dùng một số tiếng Việt gốc Pháp (như: kê-môn, mền-đay, lô-cốt...) ít còn thông dụng;
  • Một số định nghĩa quá vắn tắt;
  • Nhiều câu văn rất tối nghĩa.

Vào khoảng năm 2010, chúng tôi tìm ra được một website tự điển chữ Hán do một nhóm học giả người Nhật thực hiện, gọi tên là: 學生字典データ Xue Sheng Zi Dian Data (4, cf. Tài liệu tham khảo). Đọc qua, thì thấy cấu trúc và nội dung gần như y hệt bộ tự điển của Thiều Chửu. Sau khi khảo sát thêm, chúng tôi nghĩ rằng đây chính là văn bản gốc mà Thiều Chửu đã dùng để biên tập tự điển của ông.

Hôm nay, chúng tôi quyết định mở đầu một dự án mới, gọi là:

Tự Điển THIỀU CHỬU
Hán Việt đối chiếu & khảo đính (e-TC2)

Mục tiêu chính: thực hiện một công cụ mới, chính xác và tiện dụng cho việc tra cứu bộ sách của Thiều Chửu in năm 1942 tại Hà Nội.

Gọi là Hán Việt đối chiếu: vì các định nghĩa có 2 cột: cột bên trái tiếng Việt (nguyên văn sách in của Thiều Chửu), cột bên phải Hán văn (trích từ website Xue Sheng Zi Dian Data (4), cf. Tài liệu tham khảo).

Gọi là khảo đính: vì dựa theo bản Hán văn, chúng tôi đã giải thích được một số những «vấn đề» ghi trên: từ cổ, danh từ khoa học kĩ thuật, từ Việt gốc Pháp… Hơn nữa, nhờ so sánh với bản Hán văn, người đọc có thể hiểu rõ hơn một số định nghĩa nhiều khi rất vắn tắt trong sách của Thiều Chửu hoặc phát hiện một số sai sót (phiên âm sai, lỗi nhà in, v.v.).

Nguyên tắc biên tập

  • Hết sức tôn trọng nội dung nguyên tác,
  • Thay đổi chút ít cách trình bày (trong sách in) để thích ứng với dạng điện tử,
  • Đánh số các định nghĩa một cách chính xác hơn,
  • Sửa chữa một số sai sót (dựa theo bản chữ Hán),
  • Thiều Chửu dùng nhiều chữ cổ, chúng tôi giữ nguyên, nhưng thêm vào ghi chú (dựa theo bản chữ Hán),
  • Thêm những thí dụ hoặc bổ túc những thí dụ có sẵn, chú thêm (xuất xứ, tên tác giả…) để làm sáng tỏ một số định nghĩa. 
  • Ngoài ra, trong phiên bản này, có thêm vào một số mục từ vài tranh vẽ hoặc hình ảnh, để minh họa một cách cụ thể cho những định nghĩa, khi cần thiết.

Quy ước

1) Những đoạn ghi chú thêm: đánh dấu bằng kí hiệu

2) Những sai sót phát hiện được:  đánh dấu bằng kí hiệu

3) Một số định nghĩa "rất lạ", không có trong bản Hán văn và chưa tìm ra nguồn gốc: đánh dấu bằng kí hiệu
 
4) Thiều Chửu dịch khá sát với bản Hán văn, tuy thường lược bớt phần ghi xuất xứ, tác giả, tác phẩm… trong các câu thí dụ hoặc trích dẫn, nhưng giải thích thêm khá nhiều thuật ngữ Phật giáo. Đúng như ông lời ông đã viết trong Mấy lời nói đầu: «biên tập tự điển» là «theo đuổi công việc hoằng dương Phật pháp». Những thuật ngữ Phật giáo này được đánh dấu bằng kí hiệu






Soạn giả kính cáo,

Đặng Thế Kiệt
(2018-06-11)











e-TC2: Cách sử dụng


Website e-TC2 http://www.vietnamtudien.org/tc2/

Xem được trên máy PC và thích ứng với smartphone.

Có 4 cách xem các mục từ:

1) [Xem cả bộ thủ]
Gõ số bộ thủ (thí dụ: 030) hoặc tên bộ thủ (thí dụ: Khẩu).

Tất cả các mục từ thuộc bộ thủ này hiện ra trên màn ảnh, theo thứ tự số nét từ nhỏ tới lớn.
Chú ý: Trong một số trường hợp mà con số mục từ quá lớn, những trang tự điển sẽ được tách ra làm nhiều phần.

Thí dụ: bộ Thổ 032 có 2 phần:
土 032 #1 bộ Thổ (0-8n)
土 032 #2 bộ Thổ (9n-)

2) [Tìm theo bộ]
Click lên link bộ thủ (1-214) muốn tìm.
Click lên link số nét (thêm ngoài bộ thủ).

3) [Âm HV]
Gõ âm đọc chữ Hán (theo vần abc)

4) [漢]
Gõ chữ Hán mục từ muốn tìm.












e-TC2: infos
















Saturday, 2 June 2018

xem Hán Việt Từ Điển Trích Dẫn trên smartphone


Có thể xem Hán Việt Từ Điển Trích Dẫn version thích hợp với màn ảnh nhỏ trên smartphone (responsive) như sau:

Click lên icon smartphone trên trang chủ
http://www.vietnamtudien.org/hanviet/


Kết quả:

漢越辭典摘引
Hán Việt Từ Điển Trích Dẫn



Dang The Kiet


[Từ 辭]   [Bộ 部]   [Nét 畫]
[Phiên 翻]   [Hoán 換]

Tuy nhiên, để tránh ảnh hưởng hỗ tương trên hai phiên bản cho PC và cho smartphone, xin đóng lại trang web http://www.vietnamtudien.org/hanviet/ dành cho PC.

Cách hay nhất là trên smartphone gõ thẳng URL sau đây:

http://www.vietnamtudien.org/hanviet/smart.php




Sunday, 29 April 2018

manh quy phù mộc


Phật Quang Đại Từ Điển 佛光大辭典
manh quy phù mộc 盲龜浮木
    ✓ Rùa mù gỗ nổi.
    Con rùa mù giữa biển cả, gặp được khúc gỗ nổi, ví dụ được làm thân người, gặp Phật nghe pháp là rất khó.
    Kinh Tạp A Hàm quyển 15 (Đại 2, 108 hạ), nói:
    “Lúc ấy, đức Thế Tôn bảo các tỉ khưu:
    — Ví như mặt đất biến thành biển cả, có một con rùa mù sống vô lượng kiếp, một trăm năm mới ló đầu ra một lần, giữa biển có khúc gỗ nổi với 1 lỗ hổng duy nhất, bình bồng theo chiều gió, lúc dạt sang đông, lúc trôi sang tây, con rùa mù liệu có gặp được cái lỗ hổng trong khúc gỗ kia mà chui vào không? 300manhquyphumoc01.jpg
    Ngài A Nan thưa:
    — Bạch Thế Tôn! Khó lắm, vì sao? Vì nếu rùa mù bơi về phía đông thì khúc gỗ lại theo gió trôi về phía tây, hoặc nam, bắc 4 phía xoay vòng cũng vậy, nên khó gặp được nhau.
    Đức Phật bảo ngài A Nan:
    — Rùa mù và khúc gỗ nổi tuy 2 ngã trái nhau, nhưng may ra còn có khi gặp được, chứ phàm phu ngu si trôi dạt trong 5 đường, cơ may được lại thân người còn khó hơn việc rùa mù gặp gỗ nổi rất nhiều.”
    Chỉ Quán Phụ Hành Truyền Hoằng Quyết quyển 5 phần 4 (Đại 46, 303 thượng), nói:
    Được sinh làm người khó,
    Gặp Phật pháp khó hơn.
    Giống như giữa biển khơi,
    Rùa mù gặp gỗ nổi.

    Thí dụ trên đây rất nổi tiếng, thường được nói đến trong kinh luận. Nhưng Manh quy là chỉ cho rùa mù 1 mắt, chứ không phải mù cả 2 mắt, cho nên phẩm Diệu trang nghiêm vương trong kinh Pháp Hoa quyển 7 và kinh Tạp A Hàm đều gọi là Nhất nhãn quy (rùa 1 mắt). Lại có thuyết nói 1 mắt này nằm ở bụng con rùa, nhưng không rõ xuất xứ.
    [X. kinh Chứng Khế Đại Thừa Q.thượng; kinh Đại Thừa Đồng Tính Q.thượng; kinh Đại Bát Niết Bàn Q.23 (bản Bắc); kinh Đại Bảo Tích Q.54]. (xt. Nhất Nhãn Chi Quy).

http://www.vietnamtudien.org/phatquang/







Wednesday, 11 April 2018

mã đầu quan âm 馬頭觀音


mã đầu quan âm 馬頭觀音
    ✓ Phạm: Hayagrīva.
    Hán âm: A da yết lị bà, Hà da yết lị bà.
    Cũng gọi Mã đầu đại sĩ, Mã đầu minh vương, Mã đầu kim cương minh vương.
    Phổ thông gọi là Mã đầu tôn.
    Chỉ cho Minh vương Phẫn nộ trì của Liên hoa bộ trong 3 bộ Minh vương thuộc Thai tạng giới Mật giáo, ngồi ở vị trí thứ 7 hàng thứ 1 trong viện Quan Âm trên Hiện đồ Mạn đồ la Thai tạng giới, mật hiệu là Đạm thực kim cương, Tấn tốc kim cương, là 1 trong 8 vị Đại minh vương. 150madauquanam.jpg
    Vị tôn này là 1 trong những hóa thân của bồ tát Quán tự tại, hiện tướng phẫn nộ, trên đỉnh có đầu ngựa, hoặc 1 mặt 4 tay, 3 mặt 8 tay, 3 mặt 2 tay, 4 mặt 8 tay, v.v. Vị tôn này lấy từ bi làm trọng tâm, tiêu diệt các ma chướng, chiếu phá sự tối tăm của chúng sinh bằng vầng mặt trời đại uy đức và diệt hết vô minh phiền não cho chúng sinh.
    Vị Minh vương này là giáo chủ trong đường súc sinh, được phối với Sư tử vô úy Quan Âm nói trong Ma Ha Chỉ Quán.
    [X. Đại Nhật Kinh Sớ Q.5; Đại nhật kinh nghĩa thích Q.7].

[馬頭觀音] mã đầu quan âm
http://www.vietnamtudien.org/phatquang/















Friday, 30 March 2018

Guillaume Apollinaire



Mùa Thu Chết - nhạc Phạm Duy - Lệ Thu hát


L'Adieu 
J'ai cueilli ce brin de bruyère
L'automne est morte souviens-t'en
Nous ne nous verrons plus sur terre
Odeur du temps brin de bruyère
Et souvients-toi que je t'attends.


Lời Vĩnh Biệt - Bùi Giáng dịch
Ta đã hái nhành lá cây thạch thảo
Em nhớ cho, mùa thu đã chết rồi
Chúng ta sẽ không tao phùng đuợc nữa
Mộng trùng lai không có ở trên đời
Hương thời gian mùi thạch thảo bốc hơi
Và nhớ nhé ta đợi chờ em đó...

bois de Vincennes 2018






















Monday, 19 March 2018

thập ngưu đồ


[十牛圖] thập ngưu đồ 


   [Ed] Chỉ cho 10 bức tranh lấy việc chăn trâu làm chủ đề nói về phương pháp và thứ tự tu thiền do ngài Quách Am Sư Viễn vẽ vào đời Tống (có thuyết nói do Thiền sư Thanh Cư vẽ), có phụ thêm lời tựa và kệ tụng của tác giả. Tức Thập ngưu đồ tụng (gọi đủ: Trụ Đỉnh Châu Lương Sơn Quách Am hòa thượng thập ngưu đồ tụng tinh tự), 1 quyển, được thu vào Vạn tục tạng tập 113.
    Toàn tập sách gồm 10 bức tranh chăn trâu, dưới mỗi bức có một bài kệ 4 câu nói rõ nội dung của bức tranh. Mười bức theo thứ tự như sau:
    1. Tìm trâu: Dụ cho việc đánh mất bản tâm viên thành sẵn có mà đi tìm kiếm trong các cảnh được mất, phải quấy.
    2. Thấy dấu chân trâu: Dụ cho việc xem kinh hiểu nghĩa, dần dần thấy được dấu vết của bản tâm.
    3. Thoáng thấy bóng trâu: Dụ cho công đức nghe pháp tu học mà thấy được tâm sẵn có.
    4. Đã bắt được trâu: Dụ cho việc tuy đã được tâm nhưng tập khí phiền não vẫn còn đó, sợ lại phóng tâm, cho nên cần phải gia công tu luyện.
    5. Chăn trâu: Dụ cho việc điều hòa tâm sau khi ngộ khiến tâm thuần thục hoàn toàn, tức tiếp tục tu luyện.
    6. Cỡi trâu về nhà: Dụ cho việc thoát khỏi sự ràng buộc của tình thức vọng tưởng, trở về quê hương xưa nay của chính mình.
    7. Quên trâu còn người: Dụ cho việc đã trở về quê hương bản giác vô vi, không còn cần tu luyện thì an nhàn vô sự.
    8. Trâu người đều quên: Dụ cho việc đã trút sạch phàm tình, toàn cõi không một vật, phàm thánh cũng mất, chúng sinh và Phật đều không.
    9. Trở về cội nguồn: Dụ cho bản tâm của mình xưa nay vốn thanh tịnh, không phiền não, vọng niệm, đương thể tức thực tướng các pháp.
    10. Thõng tay vào chợ: Dụ cho việc hòa quang đồng trần làm lợi ích chúng sinh.
   
    1. Bức tranh tìm trâu
    250tenshoshubun01.jpg
    2. Bức thấy dấu chân trâu
    250tenshoshubun02.jpg
    3. Bức thoáng thấy bóng trâu
    250tenshoshubun03.jpg
    4. Bức đã bắt được trâu
    250tenshoshubun04.jpg
    5. Bức chăn trâu
    250tenshoshubun05.jpg
    6. Bức cỡi trâu về nhà
    250tenshoshubun06.jpg
    7. Bức quên trâu còn người
    250tenshoshubun07.jpg
    8. Bức quên cả trâu và người
    250tenshoshubun08.jpg
    9. Bức trở về cội nguồn
    250tenshoshubun09.jpg
    10. Thõng tay vào chợ
    250tenshoshubun10.jpg
   
    Thập ngưu đồ, Tín tâm minh, Chứng đạo ca và Tọa thiền nghi, hợp lại in chung, gọi là Tứ bộ lục.
    Mười bài tụng (dịch thoát):
    1. Tìm trâu:
    Nước biếc non xanh nhuộm một màu.
    Um tùm lối cỏ biết tìm đâu?
    Hơi tàn chân mỏi hồn hiu quạnh,
    Chiều xuống ve kêu gợi nỗi sầu!

    2. Thấy dấu chân trâu:
    Ven suối bìa rừng in dấu chân,
    Hỏi tin hoa lá đứng tần ngần,
    Trời xa ráng nhạt mờ sương khói,
    Núi thẳm rừng sâu một chiếc thân.

    3. Thoáng thấy bóng trâu:
    Trên cành thỏ thẻ tiếng hoàng oanh,
    Gió nhẹ trời quang dặm liễu xanh,
    Thấp thoáng đâu đây hình bóng cũ,
    Mơ màng giấc mộng vẫn chưa thành.

    4. Đã bắt được trâu:
    Giờ đây trâu đã dắt nơi tay,
    Cố giữ làm sao khỏi sút dây,
    Có lúc như trèo lên đỉnh núi,
    Nhưng rồi chợt thấy ngủ trong mây.

    5. Chăn trâu:
    Sợ quen đường cũ lại đi hoang,
    Từng phút từng dây phải buộc ràng;
    Đến một ngày kia nên thuần thục,
    Tha hồ trời rộng bước thênh thang.

    6. Cỡi trâu về nhà:
    Cỡi trâu lững thững trở về nhà,
    Tiếng địch chiều thu tiễn ráng xa;
    Bát ngát bốn bề hương trầm tỏa,
    Tri âm nào biết cõi lòng ta.

    7. Quên trâu còn người:
    Cỡi trâu giờ đã đến nhà rồi,
    Roi gác trâu buông ngủ thảnh thơi;
    Rực rỡ vầng hồng còn dệt mộng,
    Trong gian nhà cỏ một mình thôi.

    8. Trâu người đều quên:
    Trâu người nhà cỏ thảy đều không,
    Lồng lộng trời xanh tin chẳng thông;
    Sợi tuyết trên lò đang rực lửa,
    Đến được đấy rồi hợp tổ tông.

    9. Trở về cội nguồn:
    Tìm gốc quay về những uổng công,
    Nào biết xưa nay lí vốn không;
    Trước mắt bao la nhưng chẳng thấy,
    Hoa cười tươi thắm nước mênh mông.

    10. Thõng tay vào chợ:
    Mình trần lem luốc cười ha ha,
    Ngất ngưỡng rong chơi chốn chợ xa;
    Phép lạ thần tiên không màng đến,
    Cây cỗi cành khô khiến trổ hoa!










Sunday, 18 March 2018

thơ phổ nhạc


http://www.vietnamtudien.org/thophonhac/thvienxu_hchi.html

Huyền Chi

Thuyền Viễn Xứ - nhạc Phạm Duy - Lệ Thu hát


Ra khơi sương khói một chiều
Thùy dương rũ bến tiêu điều ven sông
Lơ thơ rớt nhẹ men lòng
Mây trời pha ráng lụa hồng giăng ngang
Có thuyền viễn xứ Đà Giang
Một lần dạt bến qua ngàn lau thưa
Hò ơi! Câu hát ngàn xưa
Ngân lên trong một chiều mưa xứ người
Đường về cố lý xa xôi
Nhịp sầu lỡ bước, tiếng đời hoang mang
Sau mùa mưa gió phũ phàng
Bến sông quay lại, hướng làng nẻo xa
Lệ nhòa như nước sông Đà
Mái đầu sương tuyết lòng già mong con
Chiều nay trời nhẹ xuống hồn
Bao nhiêu sương khói chập chờn lên khơi
Hai bờ sông cách biệt rồi
Tần Yên đã nổi bốn trời đao binh
Ngàn câu hát buổi quân hành
Dặm trường vó ngựa đăng trình nẻo xưa
Biết bao thương nhớ cho vừa
Gửi về phương ấy mịt mờ quê hương
Chiều nay trên bến muôn phương
Có thuyền viễn xứ lên đường... lại đi...

Chọn Tên Thi Sĩ
Apollinaire
Bùi Thanh Tuấn
Cẩm Vân
Chu Nguyên Thảo
Cung Trầm Tưởng
Dáng Thơ
Diệu Hương
Du Tử Lê
Dương Đình Hưng
Dương Văn Thiệt
Đinh Hùng
Đỗ Trung Quân
Giáng Vân
Hàn Mặc Tử
Hòang Cầm
Hòang Ngọc Ẩn
Hoàng Trúc Ly
Hòang Xuân Sơn
Hồ Dzếnh
Huy Cận
Huyền Chi
Huỳnh Nguyễn Thanh Tâm
Hư Vô
Hữu Loan
Kiên Giang
Kiều Mộng Hà
Kim Tuấn
Linh Phương
Lưu Trọng Lư
Miên Du
Minh Đức Hòai Trinh
Mùi Quí Bồng
Nhã Ca
Nhất Tuấn
Ngọc Hân
Nguyên Sa
Nguyễn Bính
Nguyễn Nhược Pháp
Nguyễn Tất Nhiên
Nguyễn Thị Hoàng
Phạm Nhuận
Phạm Ngọc
Phạm Thế Trường
Phạm Thị Ngọc Liên
Phạm Thiên Thư
Phan Thị Thanh Nhàn
Phan Vũ
Phong Sơn
Quang Dũng
Tản Đà
Thái Can
Thái Thụy Vy
Thái Tú Hạp
Thâm Tâm
Thanh Tâm Tuyền
Thảo Phương
Thế Lữ
Tô Như Châu
Trần Dạ Từ
Trần Mộng Tú
Trần Trung Đạo
Trần Văn Lương
Trịnh Cung
Trường Đinh
T.T.Kh.
Vũ Anh Khanh
Vũ Hòang Chương
Vương Ngọc Long
Vũ Hữu Định
Xuân Diệu
Xuân Quỳnh
Y Nguyên
Yên Thao








Sunday, 4 March 2018

từ điển dịch thuật Hán Việt



https://tudien-dichthuat-hanviet.blogspot.fr/2018/03/t.html

t

tại mê vọng đích thế giới trung lưu chuyển bất đình 在迷妄的世界中流轉不停: trôi lăn trong thế giới mê vọng không ngừng
tam giới 三界: ba cõi
tâm địa hàm chủng 心地含種: đất tâm ngậm chứa hạt giống (nghĩa là trong tâm phàm phu chứa đựng chủng tử có khả năng phát triển thành quả Phật bồ đề).
tất cánh 畢竟: kết cục
tất cánh 畢竟: rốt ráo
tẩy địch 洗滌: rửa ráy
tế vi 細微: nhỏ nhiệm
tị nạn 避難: lánh nạn
tiên khu 先驅: mở đường
tốc tật 速疾: nhanh chóng
tư duy 思惟: suy nghĩ
tự hành hóa tha 自行化他: tu hành cho mình và giáo hóa người khác
tùy phong phiêu đãng 隨風飄盪: vật vờ bay theo gió

 ...